Dân tộc Tày  

 

 @Dt Tày 1

Tên tự gọi: Tày

Tên gọi khác: Thổ

Nhóm địa phương: Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí.

Số dân: 1.626.392 người (Tổng cục Thống kê năm 2009)

Ngôn ngữ và chữ viết : Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái, ngữ hệ Thái – Ka Đai. Đồng bào có chữ nôm Tày.

Địa bàn cư trú : Người Tày chủ yếu sinh sống ở miền Đông Bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang, Quảng Ninh, Bắc Giang… )

@Dt Tày 2

Nguồn gốc lịch sử: Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, có thể từ nửa cuối thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên.

Đặc điểm kinh tế: Người Tày có truyền thống trồng lúa nước lâu đời với kỹ thuật thâm canh các biện pháp thuỷ lợi. Ngoài ra, đồng bào còn trồng trọt trên đất bãi với lúa khô, hoa màu, cây ăn quả… Chăn nuôi phát triển với nhiều loại gia súc, gia cầm. Các nghề thủ công gia đình được chú ý, nổi tiếng nhất là nghề dệt thổ cẩm với nhiều loại hoa văn đẹp và độc đáo. Chợ là một hoạt động kinh tế quan trọng.

Phong tục tập quán:

Ăn: Người Tày thích ăn nếp. Trong các ngày tết, ngày lễ thường làm nhiều loại bánh làm từ bột nế.. Ðặc biệt người Tày có bánh bột nhân bằng trứng kiến và cốm nếp.

: Người Tày cư trú tập trung ở những thung lũng ven suối hoặc triền núi thấp. Cư trú theo đơn vị làng, bản. Nhà ở có nhà sàn, nhà đất và một số vùng giáp biên giới có loại nhà phòng thủ được xây dựng theo kiểu pháo đài đề phòng hoả hoạn. Nhà sàn là nhà truyền thống có 2 hoặc 4 mái lợp ngói, tranh hay lá cọ; thưng ván gỗ hoặc che bằng liếp nứa.

Hôn nhân: Nam nữ tự do yêu đương nhưng hôn nhân phụ thuộc bố mẹ hai bên và “số mệnh” theo quan niệm. Sau khi cưới, cô dâu ở nhà bố mẹ đẻ cho đến khi có mang sắp đến ngày sinh nở mới về ở hẳn bên nhà chồng.

Tang ma: Nhiều nghi lễ nhằm được tổ chức nhằm báo hiếu và đưa hồn người chết về bên kia thế giới. Sau khi chôn cất 3 năm làm lễ mãn tang, đưa hồn người chết lên bàn thờ tổ tiên.

Lễ hội: Hàng năm có nhiều ngày tết với những ý nghĩa khác nhau (Tết Nguyên đán, tết rằm tháng 7, Tết gọi hồn trâu bò, cơm mới..)

Tín ngưỡng: Người Tày chủ yếu thờ cúng tổ tiên. Ngoài ra người Tày còn thờ cúng thổ công, vua bếp, bà mụ.

Trang phục: Nam, nữ thường mặc quần áo chàm đen không thêu hoa văn. Nữ mặc áo dài đến bắp chân, ống tay hẹp, xẻ nách và cài 5 khuy bên phải. Một số nơi. nữ quấn khăn hình chóp trên đỉnh đầu hay hình mái nhà..

Đời sống văn hóa: Người Tày có kho tàng truyện cổ tích, thơ ca, hò vè.. Đàn tính là nhạc cụ được sử dụng phổ biến ở người Tày. Người Tày có nhiều làn điệu dân ca như lượn, phong slư, phuối pác, phuối rọi, vén eng…. Ngoài múa trong nghi lễ ở một số địa phương có múa rối gỗ khá độc đáo.

Lễ hội nông nghiệp truyền thống của người Tày

  • Lễ hội Lồng Tồng (hay Xuống đồng)

– Thời gian: vào khoảng tháng Giêng

– ý nghĩa: Cầu trời đất yên hòa, mùa màng tốt tươi, người an vật thịnh

  • Lễ hội cầu Yên 

– Thời gian: tổ chức vào tháng Giêng

– Ý nghĩa: cầu mong mọi người khỏe mạnh, làm ăn phát đạt

  • Lễ mừng cơm mới

– Thời gian: cuối tháng 9 đầu tháng 10 dương lịch hàng năm (Người Tày vùng Bắc Hà) và vào tháng 11,12 âm hàng năm đối với người Tày vùng Đà Bắc, Hòa Bình

– Ý nghĩa: tổng kết một năm sản xuất, dâng thành quả lao động cúng đất trời, cầu mưa thuận gió hòa, làm ăn phát đạt, mùa màng tươi tốt, con cháu mạnh khỏe và bày tỏ sự tôn kính lên ông bà tổ tiên đã khuất.

  • Lễ hội Nàng Hai

– Thời gian: Tổ chức vào tháng Giêng hàng năm (bản Nà Cạo, xã Chí Minh, Lạng Sơn). ở cao Bằng, thời gian tổ chức hội Nàng Hai phụ thuộc vào thời gian đã quy định ở từng xóm từ thời xa xưa truyền lại; như ở Bản Guống đón trăng vào ngày mùng 6 tháng hai và đưa tiễn trăng vào ngày 24 tháng 3. Bản Nưa Khau đón trăng vào ngày 11 tháng 2 và đưa tiễn trăng vào ngày 22 tháng 3. Bản Ngườm Cuông đón trăng vào ngày 15 tháng 2 và đưa tiễn trăng vào ngày 21 tháng 3.

– Ý nghĩa:“Mời Nàng Hai (mời Nàng Trăng) xuống hạ giới để giao lưu cùng với con người, cầu khấn các nàng tiên phù hộ cho một năm mưa thuận gió hòa, cầu cho mùa màng tươi tốt bội thu, cuộc sống yên vui.

  • Lễ hội rước Đất, rước Nước (Bắc Hà, Lào Cai)

– Tổ chức vào rằm tháng Giêng hàng năm

– Ý nghĩa: Cầu xin Mẹ Đất, Mẹ Nước phù hộ cho đất luôn màu mỡ, cầu cho nguồn nước không bao giờ cạn, giúp dân bản có cuộc sống no đủ quanh năm.

  • Tết “Đắp nọi”

– Thời gian: Tổ chức vào ngày 30 tháng Giêng hàng năm (Bắc Kạn)

– Ý nghĩa: Đánh dấu kết thúc tháng ăn Tết, kết thúc cuộc vui, bắt đầu vào một mùa lao động mới.

  • Tết Rằm tháng Bảy (Tết Slip slí) (Bắc Kạn)

– Thời gian: Rằm tháng bảy

– Ý nghĩa: Thờ cúng tổ tiên, cúng các vong hồn và là dịp để gia đình, dòng họ xum họp, con cái thể hiện lòng biết ơn, tình cảm và lòng hiếu thuận đối với cha mẹ.

Sưu tầm

 

Advertisements

One thought on “Dân tộc Tày  

  1. Pingback: Giới thiệu các dân tộc Việt Nam | Học hỏi để trau dồi, chia sẻ để kết nối.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s