Dân tộc Thổ  

 

 @Dt Tho

Tên tự gọi: Thổ

Tên gọi khác: Người Nhà Làng, Mường, Con Kha, Xá Lá Vàng.

Nhóm địa phương: Kẹo, Mọn, Cuối, Đan Lai – Ly Hà, Tày Poọng

Dân số: 74.458 người (Tổng cục hống kê năm 2009)

Ngôn ngữ và chữ viết: Tếng Thổ thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường, ngữ hệ Nam Á.

Địa bàn cư trú: Người Thổ cư trú ở các huyện: Con Cuông, Tương Dương, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kì thuộc tỉnh Nghệ An, một ít sống ở Thanh Hóa.

@Dt Tho 1

Nguồn gốc lịch sử: Nguồn gốc từ nhóm Việt – Mường di cư lên miền núi trở thành cộng đồng người Thổ.

Đặc điểm kinh tế: Chủ yếu làm nương rẫy, một số ít làm ruộng nước dùng cày, bừa; trồng lúa, ngô và hoa màu. Người Thổ còn trồng nhiều cây gai, chăn nuôi nhiều trâu, lợn, gà… Bên cạnh đó còn săn bắt thú, cá, có nghề đan lát gai và mây tre.

Phong tục tập quán:

Ăn: Người Thổ ăn cơm tẻ, cơm nếp.

Ở: Người Thổ phần lớn ở nhà sàn che xung quanh bằng liếp, nứa hoặc gỗ. Một số nơi nhà làm không mộng mà chỉ dựa vào ngoàm và buộc. Người Thổ sống thành từng bản nhỏ và cũng thường xen kẽ với những nhà của người Việt, người Thái.

Phương tiện vận chuyển: Gánh, xe trâu kéo (khung và bánh xe làm bằng gỗ).

 @Dt Tho 2.jpg

Trò chơi đánh đu truyền thống của dân tộc Thổ

Hôn nhân: Người Thổ có tục “ngủ mái”. Nam nữ thanh niên được nằm tâm tình với nhau nhất là vào dịp tết, lễ hội nhưng hết sức nghiêm ngặt. Từ những đêm “ngủ mái” họ chọn được bạn trăm năm.

Tang ma: Người chết được đặt trong quan tài độc mộc. Khi khiêng người chết đi chôn phải để chân hướng về phía trước. Ở mộ thường để chân xuôi theo dòng nước chảy.

Tín ngưỡng: Người Thổ thờ cúng nhiều thần. Gia đình nào cũng có bàn thờ cúng tổ tiên. Nhiều làng có đền thờ các vị Thần.

Trang phục: Nữ mặc áo cánh trắng, thắt lưng vải dài, nay quấn váy mua của người Thái, đội khăn vuông trắng (khăn tang là khăn trắng dài). Nam mặc quần áo ngắn.

Đời sống văn hóa: Đồng bào Thổ có vốn văn nghệ dân gian như ca dao, tục ngữ, câu đố, truyện cổ phong phú. Ho vẫn còn giữ và phổ biến nhiều làn điệu dân ca, dân vũ độc đáo mang đậm dấu ấn đặc trưng như Đu đu điềng điềng, Ên ên- ạc ạc, hát Thuôm, hát ghẹo, hát cuối, hát dặm, múa sạp, múa nón…

Sưu tầm

 

Advertisements

One thought on “Dân tộc Thổ  

  1. Pingback: Giới thiệu các dân tộc Việt Nam | Học hỏi để trau dồi, chia sẻ để kết nối.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s