Dân tộc Kinh

Cô gái Kinh trong tà áo dài và chiếc nón đặc trưng xứ Huế

Tên tự gọi: Kinh

Tên gọi khác: Việt.

Số dân: 73.594.427 người (Tổng cục Thống kê năm 2009).

Ngôn ngữ và chữ viết: Thuộc nhóm ngôn ngữ Việt- Mường (ngữ hệ Nam Á). Người Việt có tiếng nói và chữ viết riêng, sử dụng chữ Hán, sáng tạo ra chữ Nôm.

Nguồn gốc lịch sử: Tổ tiên người Việt từ xa xưa đã định cư ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Địa bàn cư trú: Người Kinh cư trú khắp cả nước, nhưng tập trung đông tại các vùng đồng bằng và thành thị.

Đặc điểm kinh tế: Nông nghiệp lúa nước hình thành và phát triển rất sớm, sử dụng sức kéo trâu bò. Chăn nuôi lợn, gia súc, gia cầm, thả cá… cũng rất phát triển. Người Việt sáng tạo ra nhiều nghề thủ công nổi tiếng (đan lát, mộc, chạm khắc, thêu, dệt, gốm..)

Phong tục tập quán

Ăn: Ăn cơm tẻ thường ngày, dùng đồ nếp trong ngày lễ. Người Kinh có tập quán ăn trầu cau, hút thuốc lào, thuốc lá, uống nước chè, nước vối.

Ở: Ở nhà trệt, giữa nhà đặt bàn thờ gia tiên. Các vùng có kiểu nhà khác nhau. Ở miền Bắc, nhà ba gian hai trái; miền Trung là nhà rường và nhà mái lá.

Phương tiện vận chuyển: Đa dạng, phong phú trên đường bộ (gánh, vác, thồ bằng các phương tiện.. ); đường thủy (thuyền, bè).

Hôn nhân, gia đình: Theo gia đình mẫu hệ. Mỗi họ có nhà thờ họ, có người trưởng họ quán xuyến việc chung. Hôn nhân theo chế độ một vợ một chồng. Việc cưới xin phải trải qua nhiều nghi thức, nhà trai hỏi vợ và cưới vợ cho con.

Lễ tết: Có nhiều lễ tết trong 1 năm (Tết Nguyên Đán, các hội mùa xuân, Rằm tháng giêng, tết Thanh minh, lễ Hạ điền, lễ Thượng điền, tết Ðoan Ngọ, rằm tháng bẩy, tết Trung thu). Mỗi tết đều có ý nghĩa riêng và lễ thức tiến hành cũng khác nhau. Ngoài ra còn có các lễ hội của làng, của nghề…

Tang ma: Việc tổ chức tang ma qua các bước cơ bản sau: liệm, nhập quan, đưa đám, hạ huyệt, cúng cơm, cúng tuần “tứ cửu”, cúng “bách mật”, để tang, giỗ đầu, cải táng… Mỗi độ Thanh Minh, mỗi kỳ giỗ tết, các gia đình đi đắp lại mộ và tổ chức cúng lễ. Cải táng là một phong tục rất thiêng liêng của người Kinh.

Tín ngưỡng: Tờ tồ tiên là chính, ngoài ra còn thờ thổ công, thần Tài, Phật Bà Quan Âm. Một số vùng theo đạo Phật, Thiên chúa giáo, đạo Tin lành. Tín ngưỡng dân gian có thờ Mẫu, tứ bất tử…

Trang phục: Theo truyền thống, nam thường mặc quần chân què, áo cánh nâu (Bắc Bộ), màu đen (Nam Bộ), đi chân đất; ngày lễ tết mặc quần trắng, áo chùng lương đen, đội khăn xếp, đi guốc mộc. Nữ đội nón, mặc váy đen, yếm, áo cánh nâu, chít khăn mỏ quạ đen (Bắc Bộ). Phụ nữ ngày lễ hội hè mặc áo dài. Mùa đông, cả nam và nữ thường mặc thêm áo kép bông.

Đời sống văn hóa: Vốn văn học cổ đồ sồ, gồm văn học miệng (truyện cổ, ca dao, tục ngữ), văn học viết bằng chữ (những áng thơ, văn, bộ sách, bài hịch). Nghệ thuật phát triển sớm và đạt trình độ cao về nhiều mặt (ca hát, âm nhạc, điêu khắc, hội họa, múa, diễn xướng). Hội làng hàng năm là một dịp sinh hoạt văn nghệ rôm rả, hấp dẫn nhất ở nông dân.

Advertisements

One thought on “Dân tộc Kinh

  1. Pingback: Giới thiệu các dân tộc Việt Nam | Học hỏi để trau dồi, chia sẻ để kết nối.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s